Gây Mê Tĩnh Mạch Những Điều Bạn Cần Biết Về Phương Pháp Này

Gây mê tĩnh mạch là gì? Gây mê tĩnh mạch có những ưu và nhược điểm gì so với các kỹ thuật gây mê thông thường khác? Những ai có thể thực hiện được phương pháp này? Để trả lời những câu hỏi này mời bạn đọc cùng Miomed Việt Nam theo dõi bài viết sau đây để có cái nhìn toàn diện về phương pháp gây mê tĩnh mạch nhé.

Gây mê tĩnh mạch là gì?

Gây mê tĩnh mạch một dạng phổ biến của gây mê toàn thân bằng cách đưa thuốc mê, thuốc an thần,… vào đường tĩnh mạch giúp bệnh nhân giảm đau, mất ý thức và rơi vào trạng thái mê có phục hồi lâm sàng. Người bệnh thường sẽ tự thở với khí trời hoặc bằng mặt nạ oxy nhưng không bị lẫn cùng các loại hơi mê bốc hơi.

Gây mê tĩnh mạch được chia thành 2 dạng:

  • Gây mê tĩnh mạch đơn thuần: Chỉ tiêm cho người bệnh một loại thuốc mê duy nhất
  • Gây mê tĩnh mạch phối hợp: Sử dụng cùng thuốc giảm đau hoặc kết hợp các loại thuốc mê tĩnh mạch với nhau
gây mê tĩnh mạch
Phương pháp gây mê tĩnh mạch

Đối tượng chỉ định và chống chỉ định

Kỹ thuật gây mê tĩnh mạch thường được sử dụng cho những đối tượng sau đây:

  • Phẫu thuật trong thời gian ngắn và trung bình
  • Không đòi hỏi giãn cơ
  • Nhu cầu về giảm đau không nhiều
  • Tiến hành phẫu thuật ở các vùng ngoài ổ bụng, ngực
  • Phẫu thuật ngoại trú
  • Tình trạng hô hấp, tuần hoàn của người bệnh tương đối ổn định
Gây mê tĩnh mạch
Gây mê tĩnh mạch thường được sử dụng trong các cuộc phẫu thuật ngắn, trung bình

Chống chỉ định của gây mê tĩnh mạch bao gồm:

  • Các cuộc phẫu thuật lớn hoặc có thời gian mổ dài hoặc
  • Phẫu thuật được thực hiện ở các vùng ổ bụng, ngực, sọ não
  • Đòi hỏi giãn cơ khi phẫu thuật
  • Tình trạng hô hấp, tuần hoàn của bệnh nhân không ổn định
  • Những người mắc các bệnh như suy gan, suy thận
  • Không có phương tiện hồi sức
  • Bệnh nhân có đường truyền tĩnh mạch không chắc chắn
  • Người bệnh bị dị ứng, tiền sử mẫn cảm với các thành phần trong thuốc mê tĩnh mạch đang sử dụng

Các phương pháp gây mê tĩnh mạch

Gây mê tĩnh mạch được chia thành 8 phương pháp chính:

  1. Gây mê tĩnh mạch đơn thuần với Thiopental
  2. Phương pháp NLA – NNLA: Giảm đau hiệu quả và giữ lại ý thức cho người bệnh, được sử dụng nhiều trong lâm sàng
  3. Phương pháp ANS: Thường được áp dụng trong các cuộc phẫu thuật nguy hiểm, mất nhiều thời gian mà hệ thần kinh trung ương thực vật phải được bảo vệ và đảm bảo. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là phải hỗ trợ hô hấp nhiều giờ sau khi mổ
  4. Phương pháp AAP: Được sử dụng nhiều nhất trong các phẫu thuật vừa
  5. Phương pháp gây mê phân ly: Có tác dụng tốt giúp bệnh nhân giảm đau bề mặt và ngủ nông nhưng phương pháp này thường không được sử dụng nhiều vì huyết động không ổn định và kích thích cơ, ảo giác
  6. Phương pháp đơn thuần với Propofol: Để duy trì mê đầy đủ thì bắt buộc cần phải dùng thuốc với hàm lượng cao nên sẽ mất một khoảng thời gian dài để bệnh nhân tỉnh và gặp một số tác dụng phụ kèm theo
  7. Phương pháp TIVA: Đây là phương pháp tổng hợp tất cả 6 phương pháp trên nhưng được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn và sử dụng nhiều nhất trong lâm sàng ngày nay
  8. Phương pháp gây mê hoàn toàn với Propofol có kiểm soát nồng độ đích: Áp dụng khi cần đặt nội khí quản và kiểm soát hô hấp. Phương pháp này mang lại nhiều ưu điểm, lợi ích trong việc kiểm soát khởi mê và duy trì mê so với các phương pháp thông thường khác.

Các loại thuốc gây mê tĩnh mạch phổ biến

Có 3 loại thuốc phổ biến thường được dùng trong gây mê tĩnh mạch:

1.  Thuốc mê Propofol

Thuốc mê Propofol là thuốc được điều chế ở dạng nhũ tương và không tan trong nước. Sau khi sử dụng thuốc thì người bệnh sẽ nhanh chóng rơi vào trạng thái mê, hiếm khi có các cử động bất thường và sẽ tỉnh lại nhanh khi đã ngưng dùng thuốc. Liều lượng khuyến cáo của thuốc Propofol khi khởi mê là 2 – 2,5 mg/kg/l phút và sẽ giảm liều lượng nếu bệnh nhân đã trên 60 tuổi.

2. Thuốc mê Ketamin

Thường được dùng cho các bệnh nhân bị huyết áp thấp hoặc thiếu trọng lượng tuần hoàn. Thuốc chỉ có tác dụng giảm đau ở bề mặt da, không giảm đau ở các cơ quan nội tạng. Thuốc có thể gây một số triệu chứng sau khi phẫu thuật như ảo giác, gặp ác mộng, tăng tiết đờm rãi,… nên cần kết hợp sử dụng với thuốc Atropin với hàm lượng 1-3 mg/kg tiêm vào tĩnh mạch khi khởi mê để giảm liều và hạn chế các tác dụng phụ.

gây mê tĩnh mạch
Thuốc mê Ketamin có thể khiến người bệnh gặp ác mộng và một số triệu chứng khó chịu khác

3. Thuốc mê Etomidate

Thuốc thường được chỉ định cho những người có tuần hoàn không ổn định. Etomidate có công dụng gây mê nhanh chỉ sau khoảng 30 – 60 giây kể từ khi thuốc được tiêm vào đường tĩnh mạch. Liều lượng trung bình theo khuyến cáo của thuốc là 0,3mg/kg. Những bệnh nhân mắc các bệnh động kinh, suy gan,… cần thật thận trọng khi sử dụng loại thuốc này.

Cách đánh giá độ mê trong gây mê tĩnh mạch

Trong lâm sàng, gây mê tĩnh mạch được chia thành 3 mức độ như sau:

Mức độ 1: Độ mê nông, chưa đủ để tiến hành phẫu thuật

Biểu hiện:

  • Bệnh nhân bị giãn đồng tử, khi kích thích làm huyết áp động mạch tăng, nhịp tim cũng tăng và co mạch ngoại vi
  • Mồ hôi đổ liên tục kèm theo chảy nước mắt, tăng tiết nước bọt
  • Phản ứng chống lại khi đặt ống nội khí quản hoặc Canul Mayo
  • Thở nhanh hoặc ngưng thở, khác với dùng thuốc quá liều ở chỗ kèm theo tăng trương lực cơ

Mức độ 2: Độ mê phẫu thuật

Biểu hiện:

  • Hô hấp và tim mạch đều ổn định
  • Không xảy ra các đáp ứng kích thích trong phẫu thuật, đủ giãn cơ, đồng tử co nhỏ, da ấm

Mức độ 3: Độ mê sâu, ngộ độc thuốc mê

Biểu hiện:

  • Tụt huyết áp, nhịp tim thay đổi và bị rối loạn trước khi ngừng tim
  • Suy hô hấp nặng, ngừng thở
  • Da và niêm mạc bị xanh tím
  • Nhẽo cơ

Ưu và nhược điểm của gây mê tĩnh mạch

Kỹ thuật gây mê tĩnh mạch có những ưu điểm, thuận lợi vượt trội như:

  • Không cần phải sử dụng các dụng cụ đặc biệt máy ghê mây, bình chứa khí,… như các kỹ thuật khác
  • Không gây ô nhiễm môi trường và giúp những người có mặt trong phòng phẫu thuật hít phải những hơi mê độc hại
  • Không xảy ra cháy nổ trong phòng mổ

Tuy nhiên, phương pháp này lại có những nhược điểm đó là:

  • Có thể gây ra hiện tượng suy hô hấp, tuần hoàn nên đòi hỏi bắt buộc phải có những phương tiện hỗ trợ hô hấp, tuần hoàn
  • Bệnh nhân bị nhạy cảm với thuốc hoặc do thuốc quá liều, đặc biệt với những người bệnh đã lớn tuổi
  • Người bệnh có thể gặp các triệu chứng đi kèm như da bị mẩn đỏ, nổi mề đay, sốt,…

Biến chứng khi thực hiện gây mê tĩnh mạch

Các biến chứng thường gặp khi thực hiện gây mê tĩnh mạch là:

  • Thuốc bị ra ngoài mạch máu nên sẽ gây đau nhức ở vị trí tiêm
  • Đột ngột cảm thấy đau, bỏng vì thuốc tiêm vào động mạch khiến máu đi nuôi các bộ phận chức năng khác trên cơ thể bị thiếu
  • Thanh khí quản bị co thắt, người bệnh bị sặc, ho
  • Gặp các triệu chứng mẩn đỏ, sốc thuốc do bị mẫn cảm với các thuốc gây mê
  • Có thể dẫn đến hiện tượng trụy tim vì các loại thuốc mê này có khả năng gây giãn mạch và ức chế cơ tim
  • Sau khi tỉnh dậy khỏi ca mổ được gây mê tĩnh mạch thì bệnh nhân sẽ bị chóng mặt và không xác định được phương hướng

Trên đây là những thông tin cần thiết về gây mê tĩnh mạch mà Miomed Việt Nam muốn chia sẻ với các bạn. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn đọc có thêm những thông tin thảm khảo bổ ý về các kiến thức y khoa cho sức khỏe của bản thân và những người thân xung quanh mình.

Xem thêm:

Top 7 Thuốc Mê Dạng Nước Giá Rẻ Chất Lượng Được Tin Dùng

Thuốc Mê Forane: Thành Phần, Tác Dụng, Liều Dùng Và Lưu Ý

Top 7 Loại Thuốc Mê Dạng Xịt Giá Rẻ Chất Lượng Tốt Hiện Nay

Cùng chuyên mục

BÌNH LUẬN (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ẩn